Điều 3.
Bãi bỏ mức chi về chế độ chi tiêu thể dục thể thao quy định tại Phụ lục 1 ban hành theo Nghị quyết số 06/2004/NQ.HĐND6 ngày 15 tháng 01 năm 2004 và chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng của ngành văn hóa thông tin, ban hành tại Nghị quyết số 23/2004/NQ.HĐND7 ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Quyên
PHỤ LỤC 1
CHẾ ĐỘ CHI NHUẬN BÚT, BỒI DƯỠNG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA THÔNG TIN VÀ NGHỆ THUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT
Loại hình
Đơn vị
Mức chi
Ghi chú
A
CẤP THÀNH PHỐ
I
Sáng tác
1
Kịch bản lễ hội cấp khu vực, thành phố
Chương trình
6.000 - 12.000 và 12.000 - 18.000
Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. Đối với các tác giả ngoài địa phương sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận.
2
Kịch bản tuyên truyền cổ động
Vở
1.500 - 2.000
Từ 30 phút đến 45 phút
3
Tiểu phẩm sân khấu
Vở
400 - 650
Từ 7 phút đến 15 phút
4
Chập cải lương, kịch ngắn
Vở
1.500 - 2.000
Từ 25 phút đến 45 phút
5
Ca khúc
Bài
200 - 400
6
Bài ca cổ, bản vắn
Bài
150 - 300
7
Sáng tác nhạc trong kịch
Vở
400 - 650
Cho các kịch bản TTCĐ và kịch ngắn trong đó có l ca khúc trong chủ đề.
8
Biên tập nhạc trong kịch
Vở
150 - 250
Chọn nhạc từ nguồn có sẵn trong băng đĩa
9
Múa đôi, đơn, ba - có tình tiết (Solo, DuO, Trio)
Tiết mục
400 - 650
Từ 7 phút đến 10 phút
10
Múa tập thể - có tình tiết
Tiết mục
400 - 650
Từ 7 phút đến 10 phút
11
Múa tập thể - sinh hoạt, minh họa
Tiết mục
450 - 700
Từ 7 phút đến 10 phút
12
Sáng tác nhạc các tiết mục múa
Tiết mục
300 - 500
Cả hòa âm phối khí - thành phẩm.
13
Thiết kế, biên tập chương trình ca múa nhạc (tạp kỹ)
Chương trình
550 - 1000
Từ 60 phút đến 90 phút
14
Hòa âm, phối khí ca khúc:
Bài
- SEQ
100 - 250
- Tổng phổ (4 nhạc cụ trở lên)
400 - 600
15
Phác thảo tranh cổ động
Bức
200 - 400
Tùy theo khổ đứng 2 x 3 hay khổ nằm 4 x 12 mà chi trả theo khung giá
16
Sáng tác maket sân khấu lễ hội
Chương trình
200 - 400
17
Đề cương triển lãm ảnh chuyên đề
Cuộc
200 - 400
18
Đề cương tờ gấp, bưu ảnh
Tờ
150 - 200
19
Maket tờ gấp, bưu ảnh
Tờ
200 - 250
II
Đạo diễn, dàn dựng, chỉ đạo nghệ thuật
1
Tổng đạo diễn kịch bản lễ hội
Chương trình
6.000 - 12.000
Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. Đối với tác phẩm ngoài địa phương sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận.
2
Phó Tổng đạo diễn kịch bản lễ hội
Chương trình
Hưởng từ 40% - 50% của Tổng đạo diễn
3
Đạo diễn, dàn dựng tiểu phẩm
Vở
250 - 350
4
Đạo diễn, dàn dựng kịch bản tuyên truyền cổ động, chập cải lương, kịch bản
Vở
1.000 - 1.500
Từ 30 phút - 45 phút
5
Đạo diễn chương trình ca múa nhạc
Chương trình
1.000 - 1.500
Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội
6
Dàn dựng tiết mục ca (đơn, song, tốp)
Tiết mục
90 - 130
Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội
7
Đạo diễn, dàn dựng hoạt cảnh
Tiết mục
400 - 650
8
Chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy tổ chức biểu diễn
Chương trình
300 - 500
Riêng chương trình lễ hội hưởng từ 15% - 20% của Tổng đạo diễn
III
Bồi dưỡng, biểu diễn và báo cáo chương trình
1
Diễn viên (ca, múa, kịch)
Buổi
CBNV: 40 - 50 CTV: 50 - 60
Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá
2
Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng
Buổi
CBNV: 50 - 60 CTV: 60 - 70
3
Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh
Buổi
30 - 40
4
Dẫn chương trình và giới thiệu tiết mục (kể cả biên tập lời dẫn)
Chương trình
100 - 150
Chỉ áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên
5
Tổng đài
Chương trình
100 - 150
Chỉ áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên
IV
Tập dợt
Chương trình bình thường và dự thi cấp thành phố, quận, huyện không quá: 20 ngày, Chương trình lễ hội và dự thi cấp Trung ương, khu vực không quá 25 ngày.
1
Diễn viên (ca, múa, kịch)
Ngày
CBNV: 20 - 30
CTV: 30 - 40
Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá
2
Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng
Ngày
CBNV: 30 - 40 CTV: 40 - 50
3
Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh
Ngày
20 - 30
V
Ban Tổ chức, Ban Giám khảo liên hoan hội thi, hội diễn
Trưởng ban cộng thêm 10%, Phó ban: 5%
1
Ban Tổ chức
Ngày
40 - 50
Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá
2
Ban Giám khảo
Buổi
90 - 130
3
Thư ký
Buổi
50 - 70
VI
Cổ động trực quan
1
Kẻ vẽ panô, nước sơn
m
2
35
2
Băng rôn, decal bằng vải
m
2
25
3
Băng rôn in lụa
m
22 - 25
4
Chuyên chở, lắp đặt, tháo dỡ panô
Theo hợp đồng cụ thể từng chuyến
5
Công treo, tháo dỡ băng rôn
băng rôn
Theo hợp đồng cụ thể từng chuyến
VII
Nhuận bút tin ảnh, tập san, kỷ yếu, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do ngành Văn hóa phát hành
1
Biên tập tin ảnh
Tờ
100 - 130
2
Biên tập tập san, tài liệu, kỷ yếu
Tập
250 - 600
3
Chịu trách nhiệm xuất bản
Tập
250 - 600
4
Họa sĩ: đồ họa, maket tập san
Tập
200 - 250
5
Morate (dò sửa tin ảnh)
Tờ
60
6
Morate (dò sửa tập san, tài liệu, kỷ yếu)
Tập
200
7
Bài viết cổ động
Bài
100 - 150
8
Bài viết từ 500 đến 800 chữ
Bài
100 - 150
9
Bài viết từ 800 chữ trở lên
Bài
150 - 200
10
Tin vắn
Bài
50 - 100
11
Thơ
Bài
50 - 100
12
Tranh biếm họa, câu đối
Tranh, câu
50 - 100
13
Ảnh sử dụng làm trang bìa
Ảnh
130
14
Ảnh thời sự + chú thích
Ảnh
30 - 50
15
Ảnh nghệ thuật
Ảnh
80
16
Maket tin ảnh
Tờ
100
17
Trình bày trang bìa tập san, tài liệu
Bìa
250
18
Đề cương tin ảnh
Tờ
80 - 100
19
Đề cương Tập san: dưới 50 trang
Tập
100 - 130
20
Đề cương Tập san: trên 50 trang
Tập
120 - 150
21
Biên tập ảnh triển lãm: 30 ảnh trở lên
Cuộc
100 - 130
22
Cắt decal panô khẩu hiệu
m
2
30 - 40
B
CẤP QUẬN, HUYỆN
+ Mức chi bằng 70% mức chi của thành phố đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của thành phố.
+ Khi tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp thành phố trở lên được chi theo mức chi cấp thành phố.
C
CẤP XÃ, PHƯỜNG
+ Mức chi bằng 50% mức chi của thành phố đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của thành phố.
+ Khi tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp quận, huyện trở lên được chi theo mức chi cấp quận, huyện.
D
HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP
Các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của thành phố hoạt động có doanh thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ- CP ngày 11 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút. Đối với các hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị không có doanh thu của các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp thành phố đề nghị chi bằng mức chi hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật của quần chúng.
Đối với những trường hợp phải thuê mướn các tác giả chuyên nghiệp dàn dựng theo yêu cầu, đề nghị thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng vở diễn, chương trình cụ thể.
PHỤ LỤC 2
CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG TRONG HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
Đơn vị tính: đồng
STT
Loại hình
Đơn vị
Mức chi
Ghi chú
I
Ăn thường xuyên
1
Năng khiếu bán tập trung
buổi
15.000
2
Năng khiếu tập trung
ngày
25.000
3
Đội tuyển trẻ thành phố
ngày
35.000
4
Đội tuyển thành phố
ngày
45.000
II
Ăn tập luyện
1
Năng khiếu bán tập trung
ngày
25.000
2
Đội tuyển năng khiếu
ngày
25.000
Thực hiện theo Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT
3
Đội tuyển trẻ thành phố
ngày
35.000
4
Đội tuyển thành phố
ngày
45.000
III
Ăn thi đấu
1
Năng khiếu bán tập trung
ngày
30.000
2
Đội tuyển năng khiếu
ngày
45.000
Thực hiện theo Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT
3
Đội tuyển trẻ thành phố
ngày
45.000
4
Đội tuyển thành phố
ngày
60.000
Khi có nhu cầu bổ sung vận động viên và huấn luyện viên cho các đội thì vận động viên và huấn luyện viên thuộc đội nào thì hưởng chế độ theo đội đó.
IV
Tiền công đối với vận động viên và huấn luyện viên không hưởng lương từ ngân sách
1
Đối với huấn luyện viên
ngày
55.000
- Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg.
- Vận động viên bổ sung tính theo số ngày được triệu tập
2
Đối với vận động viên
- Đội năng khiếu bán tập trung
ngày
15.000
- Đội tuyển năng khiếu
ngày
15.000
- Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg.
- Vận động viên bổ sung tính theo số ngày được triệu tập
- Đội tuyển trẻ thành phố
ngày
25.000
- Đội tuyển thành phố
ngày
50.000
Khi có nhu cầu bổ sung vận động viên và huấn luyện viên cho các đội thì vận động viên và huấn luyện viên thuộc đội nào thì hưởng chế độ theo đội đó.
V
Chế độ định mức về trang phục của vận động viên và dụng cụ tập luyện
Đơn vị căn cứ nhu cầu thực tế và dự toán được giao hàng năm để trang bị cho phù hợp.
VI
Định mức chi tổ chức các giải thể thao:
- Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17/11/2006 của liên Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao
- Các giải thi đấu cấp quận, huyện, xã, phường, Hội thao các ngành: tùy theo ngân sách địa phương, đơn vị nhưng không được vượt định mức quy định trên
Ghi chú:
- Thời gian tập luyện của đội bóng đá theo quy định và Điều lệ giải.
- Thời gian tập luyện của các môn còn lại theo tính chất giải.