Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Các Doanh nghiệp tham gia hoạt động đường sắt đô thị có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải đường sắt đô thị thi hành Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tuyến đường sắt đô thị hoạt động xây dựng và ban hành quy chế phối hợp xử lý sự cố, tai nạn giao thông đường sắt đô thị theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết.
4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 26; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, ATGT. | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng
PHỤ LỤC SỐ 1
BÁO CÁO TAI NẠN GIAO THÔNG (Biện pháp xử lý khi xảy ra sự cố, tai nạn) (Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Họ tên, chức vụ người báo cáo, đơn vị công tác.
2. Vụ việc xảy ra vào .. .giờ .. .ngày .. .tháng .. .năm...
3. Tình hình thời tiết khi xảy ra sự cố, tai nạn.
4. Địa điểm xảy ra sự cố, tai nạn.
5. Số hiệu đoàn tàu, số hiệu toa xe động lực, thành phần đoàn tàu, trọng tải.
6. Họ tên, chức danh của những người liên quan: lái tàu, nhân viên hỗ trợ an toàn, nhân viên điều độ chạy tàu, nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga v.v...
7. Khái quát tình hình, nguyên nhân của sự cố, tai nạn.
8. Biện pháp đã giải quyết, xử lý.
9. Sơ bộ đánh giá thiệt hại về vật chất.
10. Thiệt hại về người:
a) Họ, tên, tuổi, nam hay nữ, nghề nghiệp, địa chỉ, số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu) v.v... của nạn nhân;
b) Số vé đi tàu của nạn nhân, ga đi, ga đến, số toa hành khách bị nạn;
c) Tình trạng thương tích của nạn nhân;
d) Tư trang hành lý của nạn nhân;
đ) Thân nhân của nạn nhân;
e) Cách giải quyết của người có trách nhiệm;
g) Họ, tên, chức vụ người ở lại trông coi thi thể nạn nhân.
11. Kết luận sơ bộ trách nhiệm thuộc ai.
12. Ngày, tháng, năm báo cáo. Báo cáo có chữ ký của người có trách nhiệm lập và những người tham gia.
Ghi chú: Phần nào không có thì không viết.
Người báo cáo (ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 2
BIÊN BẢN VỤ TAI NẠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Tên vụ tai nạn.
2. Thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn: (km, khu gian, xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
3. Thời gian bắt đầu lập biên bản.
4. Thành phần tham gia gồm những ai tham gia (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị) đã đến tận nơi xảy ra tai nạn tiến hành xem xét hiện trường, ghi lại kết quả.
5. Tình hình khái quát: Số hiệu đoàn tàu, số hiệu toa xe động lực, số lượng toa xe, họ và tên những người có liên quan, tình hình thời tiết, kế hoạch, tác nghiệp chỉ huy chạy tàu hoặc dồn tàu và nội dung sự việc khi xảy ra tai nạn, vẽ sơ đồ hiện trường.
6. Tang vật, dấu vết liên quan đến con người, vị trí đã di chuyển, xê dịch... (nếu có).
7. Thống kê sơ bộ thiệt hại: Toa xe động lực, toa xe, cầu đường, ghi, giờ ách tắc giao thông, số tàu chậm, số tàu chuyển tải hoặc bãi bỏ, số người chết, bị thương...
8. Nguyên nhân sơ bộ.
Biên bản lập xong lúc .. .giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm ... đã đọc lại cho các thành viên cùng nghe, công nhận đúng, cùng ký tên.
Ghi chú: Phần nào không có thì không viết.
Người làm chứng (ký, ghi rõ họ tên) | Người lập biên bản (ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 3
THỐNG KÊ SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ (từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ….; kèm theo báo cáo số…..)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Loại sự cố, tai nạn | Số vụ | Thiệt hại | | | | | | | Nguyên nhân | | |
|||||||||||||
| | | Về người | | Về tài sản | | | | | | | |
| | | Bị chết | Bị thương | Toa xe động lực | Toa xe | Cầu đường | Chậm tàu | Thiệt hại khác | Chủ quan | Khách quan | Chưa rõ |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| 1. Tai nạn: | | | | | | | | | | | |
| - Đặc biệt nghiêm trọng | | | | | | | | | | | |
| - Rất nghiêm trọng | | | | | | | | | | | |
| - Nghiêm trọng | | | | | | | | | | | |
| - Ít nghiêm trọng | | | | | | | | | | | |
| 2. Sự cố: | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Trong trường hợp có các vụ tai nạn từ nghiêm trọng trở lên thì phải nêu tóm tắt nội dung vụ tai nạn và các biện pháp giải quyết.