Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Cục kiểm tr a VBQPPL (Bộ Tư pháp); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TV. - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website: Bộ Công Thương, Tổng cục Năng lượng ; - Lưu VT, TCNL, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Quốc Vượng
PHỤ LỤC I
BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI NỐI LƯỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Bảng 1. Biểu giá chi phí tránh được
| | Thành phần giá | Chi phí (đồng/ kWh) | Tương đương (US$ Cent/ kWh) |
|||||
| A. | Chi phí điện năng tránh được | | |
| A. 1 . | Chi phí điện năng phát điện tránh được | | |
| A.2. | Chi phí tổn thất truyền tải tránh được | | |
| A.2.1 | Miền Bắc | | |
| A.2.2 | Miền Trung | | |
| A.2.3 | Miền Nam | | |
| B. | Chi phí công suất phát điện tránh được | | |
| C . | Chi phí thuế các bon tránh được * | | |
| D. | Lợi ích việc làm tại địa phương * | | |
| | Tổng (P) | | |
| P MB | Miền Bắc = k 1 *(A.1+A.2. 1 )+k2*B+C+D | | |
| P MT | Miền Trung = k 1 *(A. 1 +A.2.2)+k2*B+C+D | | |
| P MN | Miền Nam = k 1 *(A. 1 +A.2.3)+k2*B+C+D) | | |
Ghi chú:
* Được áp dụng khi pháp luật có quy định.
- k1, k2: Hệ số điều chỉnh có giá trị <=1, do Tổng cục Năng lượng xem xét trình Bộ trưởng Bộ Công Thương hàng năm.
- Biểu giá chi phí tránh được chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên bán loại thuế nêu trên theo quy định hiện hành.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Chi phí điện năng phát điện tránh được và công suất phát điện tránh được
Chi phí điện năng phát điện tránh được và công suất phát điện tránh được được tính toán dựa trên phương pháp Nhà máy nhiệt điện than nhập khẩu giả định. Theo đó Bên mua điện sẽ tránh được việc phải xây dựng một Nhà máy nhiệt điện than nhập khẩu giả định bằng cách mua điện từ nhà máy điện sinh khối. Khi đó, chi phí cố định của nhà máy điện giả định được coi là chi phí công suất tránh được, chi phí biến đổi được coi là chi phí điện năng tránh được.
Một số thông số chính của nhà máy điện sử dụng than nhập khẩu giả định như sau:
| Thông số | Ký hiệu | Đơn vị | Giá trị | Ghi chú |
||||||
| Công suất lắp đặt | P | MW | 600 | |
| Tuổi thọ dự án | n | Năm | 30 | |
| Suất đầu | SĐT | USD/kW | 1.700 | Được điều ch ỉ nh hàng năm |
| Số giờ vận hành bình quân | T | Giờ/năm | 7.000 | Được điều ch ỉ nh hàng năm |
| Chi phí vận hành và bảo dưỡng | C O &M | % | 3 | |
| Giá than | C coal | USD/tấn | 100 | Được điều chỉnh hàng năm |
| Nhiệt trị thấp của than | LHV | Kcal/kg | 5377 | Tham khảo than nhập khẩu của nhà máy Formosa |
| Hệ số trượt giá than | k coal | % | 2% | Được sử dụng trong trường hợp giá nhiên liệu dùng để tính toán biểu giá dựa trên giá nhiên liệu trung bình của các nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu trong hệ thống trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá. Bởi năm l ấ y s ố liệu tính toán là từ 01 tháng 7 năm N-2 đến 30 tháng 6 năm N- 1 , tr ong khi biểu giá chi phí tránh được được ban hành áp dụng cho năm N, do đó cần thiết phải có hệ số trượt giá nhiên liệu để có thể ước tính được giá nhiên liệu cho năm N. Trong trường hợp giá nhiên liệu lấ y theo giá thị trường thì không cần xét đến hệ số trượt giá nhiên liệu. |
- Chi phí điện năng phát điện tránh được (LCOEV) và công suất phát điện tránh được (LCOEF) được xác định bằng chi phí sản xuất điện quy dẫn của nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu (LCOE) được thay thế bởi nhà máy điện sinh khối được xác định theo công thức sau:
LCOE = LCOEV + LCOEF
Trong đó:
LCOE: Chi phí sản xuất điện quy dẫn [USD/kWh];
LCOEV: Chi phí điện năng phát điện tránh được [USD/kWh];
LCOEF: Chi phí công suất tránh được [USD/kWh].
- Chi phí điện năng phát điện tránh được (LCOEV) là chi phí biến đổi của nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu, bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí vận hành bảo dưỡng biến đổi được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
LCOE V : | Chi phí điện điện năng phát điện tránh được [USD/kWh];
A t : | Tổng chi phí O&M và nhiên liệu tr ong năm thứ t [USD] được xác định theo mục a;
M t,e l : | Sản lượng điện sản xuất tr ong năm thứ t [MWh] được xác định theo mục b;
i: | Tỷ suất chiết khấu tài chính [%] được xác định theo mục e;
n: | Đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện, n = 30 năm;
t: | Năm tr ong đời sống kinh tế của nhà máy [1, 2, ... n].
- Chi phí công suất phát điện tránh được (LCOEF) là chi phí cố định của nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu, bao gồm: tổng chi phí đầu tư trong thời gian xây dựng và chi phí tháo dỡ vào năm sau năm cuối cùng của vòng đời nhà máy (n+1) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
LCOE F : | Chi phí công suất tránh được [USD/kWh];
I o : | Tổng chi phí đầu tư trong thời gian xây dựng nhà máy (USD) được xác định theo mục c;
D: | Chi phí tháo dỡ [USD] được xác định theo mục d;
M t,e l : | Sản lượng điện sản xuất tr ong năm thứ t [MWh] được xác định theo mục b;
i: | Tỷ suất chiết khấu tài chính [%] được xác định theo mục g;
n: | Đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện, n = 30 năm;
t: | Năm trong đ ờ i sống kinh tế của nhà máy [1, 2, ... n].
Các thông số tính toán chi phí sản xuất điện quy dẫn của nhà máy điện sử dụng than nhập khẩu như sau:
a) At: Tổng chi phí O&M và nhiên liệu trong năm thứ t được xác định theo công thức sau:
At = Ct,O&M + Ct,fuel
Trong đó:
+ Ct,O&M: Chi phí vận hành bảo dưỡng năm thứ t, năm đầu tiên tính bằng 3% chi phí đầu tư xây lắp và thiết bị (EPC); Các năm tiếp theo tính thêm hệ số lạm phát; Chi phí đầu tư xây lắp và thiết bị được giả định bằng 80% tổng mức đầu tư xây dựng ban đầu (chưa kể bảo hiểm và lãi vay trong thời gian xây dựng) của nhà máy.
Ct,O&M = 3% . 80%. I. (1 + klp)t-l
I : | Tổng mức đầu tư xây dựng ban đầu (không kể bảo hiểm và lãi trong thời gian xây dựng) [USD] được xác định theo mục đ;
k l p : | Tỷ lệ lạm phát, k l p = 7%/năm;
n: | Đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện, n = 30 năm;
t: | Năm tr ong đời sống kinh tế của nhà máy [1, 2, ... n].
+ C t,f u e l : | Ch i phí nhiên liệu năm thứ t được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
+ ht: hiệu suất năm thứ t của nhà máy. Hiệu suất này được tính toán hàng năm dựa trên Hiệu suất thô được xác định theo Quyết định số 78/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới có tính đến hiệu suất theo phụ tải, sự tăng giảm tổn thất, sự giảm tổn thất do biến đổi khí hậu và hệ số suy giảm hiệu suất do thiết bị ngày càng cũ đi. Như vậy, hiệu suất theo các năm vận hành của nhà máy được tính toán như sau:
| Năm vận hành | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
||||||||||||
| Hiệu suất nhà máy | 37,8% | 39,9% | 40,8% | 40,8% | 41,8% | 41,8% | 41,7% | 42,7% | 42,7% | 43,0% |
| Năm vận hành | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| Hiệu suất nhà máy | 43,0% | 43,0% | 42,9% | 42,9% | 42,8% | 42,8% | 42,7% | 42,7% | 42,6% | 42,0% |
| Năm vận hành | 21 | 2 2 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
| Hiệu suất nhà máy | 41,9% | 41,9% | 41,8% | 41,8% | 40,6% | 40,6% | 40,5% | 39,7% | 39,6% | 39,6% |
+ LHV: Nhiệt trị thấp của than. LHV = 5.377kcal/kg = 6,2535kWh/kg.
+ Ccoal: Giá than của năm đưa vào tính toán [USD/tấn], được xác định dựa trên giá nhiên liệu trung bình của các nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu trong hệ thống trong năm trước năm lấy số liệu tính toán biểu giá và có sự điều chỉnh theo hệ số trượt giá nhiên liệu; Trong trường hợp chưa có nhà máy điện sử dụng than nhập khẩu, giá nhiên liệu được tham khảo theo giá thị trường từ trang web http://www.coalspot.com/.
+ kcoal: Hệ số trượt giá than là 2%/năm.
b) Mt,el: Sản lượng điện sản xuất trong năm thứ t của nhà máy điện than sử dụng than nhập khẩu, được xác định như sau:
Mt,el = P . T
Trong đó:
P: Công suất nhà máy điện than [MW], P = 600MW;
T: Số giờ vận hành bình quân của nhà máy [giờ/năm],
T = 7.000giờ/năm (xem mục e).
c) I0: Tổng chi phí đầu tư trong thời gian xây dựng của nhà máy nhiệt điện là tổng chi phí đầu tư cộng dồn theo theo từng năm xây dựng trong thời gian xây dựng đã bao gồm tổng mức đầu tư xây dựng ban đầu, chi phí bảo hiểm và lãi vay ngân hàng trong thời gian xây dựng được chuẩn theo các trình tự tính toán như sau:
. . .
Trong đó:
I: | Tổng mức đầu tư xây dựng ban đầu (không kể bảo hiểm và lãi trong thời gian xây dựng) [USD] được xác định theo mục đ;
I 1, 2, 3, m : | Tổng chi phí đầu tư của năm xây dựng thứ 1, 2, 3,.., m (bao gồm cả chi phí bảo hiểm và vốn vay trong thời gian xây dựng);
m: | Tổng số năm xây dựng (năm), m = 4 năm;
k xd : | Lãi suất trong thời gian xây dựng [%/năm], k xd = 6%/năm;
k bh : | Chi phí bảo hiểm trong thời gian xây dựng [%/năm], k bh = 0,2%/năm.
d) D: chi phí tháo dỡ vào năm sau năm cuối cùng của vòng đời nhà máy (n+1) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
D n+1 : | Chi phí tháo dỡ trong năm thứ n+1 được xác định bằng 1% của tổng mức đầu tư xây dựng ban đầu (I ), và có tính đến tỷ lệ lạm phát; D n+1 = 1%. I. ( 1 +k l p ) n ;
k l p : | Tỷ lệ lạm phát, k l p = 7%/năm;
I : | Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (không kể bảo hiểm và lãi trong thời gian xây dựng) [USD] được xác định theo mục đ;
i: | Tỷ suất chiết khấu tài chính [%] được xác định theo mục g;
n: | Đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện, n = 30 năm
t: | Năm tr ong đ ờ i sống kinh tế của nhà máy [1, 2, ... n].
đ) I: Tổng mức đầu tư xây dựng ban đầu (không kể bảo hiểm và lãi trong thời gian xây dựng) [USD] và được xác định theo công thức sau:
I = SĐT x P
Trong đó:
P: Công suất nhà máy điện than [kW];
SĐT: Suất đầu tư của nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu [USD/kW];
Suất đầu tư năm cơ sở xác định căn cứ suất đầu tư hợp lý của nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu.
Suất đầu tư của năm lập biểu giá được tính toán dựa trên suất đầu tư năm cơ sở và chỉ số giá thiết bị (MUV) của năm cơ sở và năm lập biểu giá. Giả sử năm cơ sở là năm 2014, năm lập biểu giá là năm 2015, suất đầu tư cho năm 2015 được tính toán như sau:
| | Đ ơ n v ị | Giá trị | Ghi chú |
|||||
| Suất đầu tư năm cơ sở, C 2014 | $/kW | 1700 | |
| Chỉ số giá thiết bị năm cơ sở, MUV 2014 | | 106,34 | Ch ỉ số giá thiết bị năm cơ sở (M UV 2014 ) do Ngân hàng Th ế giới công bố trên trang web www.worldbank.org |
| MUV năm 2015, MUV 2015 | | 106,65 | |
| Suất đầu tư đã điều chỉnh cho năm 2015, C 2015 | $/kW | 1705 | C 2015 = C 2014 [MUV 2015 /MUV 2014 ] |
e) T: Số giờ vận hành trong năm bình quân cho cả đời dự án được xác định dựa trên số giờ vận hành trung bình của các nhà máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá; Trong trường hợp chưa có nhà máy điện sử dụng than nhập khẩu, số giờ vận hành trung bình sẽ được lấy theo quy định hiện hành;
T = 7000 giờ/năm.
g) i(%): Tỷ suất chiết khấu tài chính: Áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế (WACC) được xác định theo quy định hiện hành và theo công thức sau:
Trong đó:
W: Tỷ trọng (vốn vay wdebt là 70%; vốn chủ sở hữu wequity là 30%);
k: Lãi suất trong đó:
+ Lãi suất vốn vay kdebt được tính theo công thức sau:
kdeb = Bảo hiểm vốn vay + Lãi suất trái phiếu Chính phủ 10 năm
= 3,70% + 6,17% = 9,87%
| Bảo hiểm vốn vay | 3,70% | http://data.worldbank.org/indicator/FR.INR.RISK |
||||
| Lãi suất tr ái phiếu Chính phủ (10 năm) | 6,17% | http://asianbondsonline.adb.org/vietnam.php |
+ Lãi suất vốn chủ sở hữu kequity được tính theo công thức sau:
kequity = Lãi suất vốn vay + Bảo hiểm rủi ro thị trường (vốn chủ sở hữu)
= 9,87% + 8,80% = 18,67%
| Lãi suất vốn vay | 9,87% | |
||||
| Bảo hiểm rủi ro thị trường (vốn chủ sở hữu) | 8,80% | IESE Business School, Navarra, Spain; http://www.iese.edu/research/pdfs/ DI -0920- E .pdf |
tax: Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax = 22%) và được thay đổi khi luật thuế thu nhập doanh nghiệp được điều chỉnh.
h) Tỷ giá đô la Mỹ năm lấy số liệu tính toán biểu giá được tính bình quân theo ngày và theo tỷ giá đô la Mỹ bán ra giờ đóng cửa của Hội sở chính - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
2. Chi phí tổn thất truyền tải tránh được
Công thức tính chi phí tổn thất truyền tải điện năng tránh được trung bình của ba miền Bắc, Trung, Nam như sau:
Trong đó:
| T B , Avg , T T .Avg , T N , Avg | : | Lần lượt là chi phí tổn thất truyền tải điện năng tránh được trung bình của ba miền Bắc, Trung, Nam. |
||||
| T B, j , T T, j , T N, j | : | Lần lượt là giá chi phí tổn thất truyền tải điện năng tránh được của ba miền Bắc, Trung, Nam theo từng giờ, từng mùa được xác định theo thành phần chi phí tổn thất truyền tải tránh được của biểu giá chi phí tránh được cho thủy điện nhỏ do Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia tính toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2014 hoặc các văn bản thay thế. |
| t j | : | Tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa và theo giờ trong năm (%) theo quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện hoặc các văn bản thay thế. |
3. Chi phí thuế các bon tránh được
Sẽ được áp dụng khi pháp luật có quy định.
4. Lợi ích việc làm tại địa phương
Sẽ được áp dụng khi pháp luật có quy định.
PHỤ LỤC III
HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI NỐI LƯỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
MỤC LỤC