Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.
Nơi nhận: - UBTVQH, VPQH, VPCP I, II, Ban CTĐB; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ; - TT/TU, UBND, MTTQ T ỉ nh; - UBKT Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh; - Các đại biểu HĐND Tỉnh; - TT/HĐND, UBND các huyện, thị, thành phố; - Công báo Tỉnh; - Lưu VT. | CHỦ TỊCH Đoàn Quốc Cường
PHỤ LỤC
VỀ DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG DO QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG THÁP THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
| STT | Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội |
|||
| I | Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường |
| 1 | Đầu tư kết cấu hạ tầng. |
| 2 | Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió. |
| 3 | Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường. |
| 4 | Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng. |
| II | Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ |
| 1 | Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. |
| 2 | Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. |
| 3 | Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề. |
| III | Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn |
| 1 | Đầu tư xây dựng, công trình thủy lợi. |
| 2 | Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. |
| 3 | Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. |
| IV | Xã hội hóa hạ tầng xã hội |
| 1 | Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...). |
| 2 | Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ t ầ ng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên. |
| 3 | Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương. |
| 4 | Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang, nghĩa địa nhân dân. |
| V | Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác và đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất của doanh nghiệp tại địa phương |
| 1 | Đầu tư xây dựng, phát triển vật nuôi, cây trồng công nghệ cao. |
| 2 | Đầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, sản xuất công nghiệp phụ trợ, phát triển thương mại - dịch vụ và công nghiệp theo hướng gia tăng giá trị sản phẩm . |
| 3 | Đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản, giết mổ thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư của tỉnh. |
| 4 | Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có khả năng thích ứng với bi ế n đ ổ i khí hậu; dự án nâng cao chất lượng ngu ồ n nhân lực gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập người dân, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. |
| 5 | Đầu tư các dự án khác thuộc Đề án tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển du lịch, xã hội hóa giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dạy nghề được tỉnh giao. |