Điều 6. Hiệu lực thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2014 và thay thế Quyết định số 1165/2001/QĐ-NHNN ngày 12/9/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
PHỤ LỤC 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP MANG VÀNG KHI XUẤT CẢNH ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh (thành phố)...
Tôi là: ………………………………………………………………….
CMND số: ………………… Cấp ngày: ………… tại ………………………
Hộ chiếu số: ……………… Cấp ngày: ……………………………
Nơi thường trú (tạm trú): ………………………………………………………..
Xuất cảnh qua cửa khẩu: ………………… Định cư tại …………………………………….
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố ... cấp Giấy phép cho tôi mang theo ………. kg (bằng chữ: ………… kilôgam) vàng trang sức, mỹ nghệ/vàng miếng/vàng nguyên liệu, cụ thể như sau:
| STT | Diễn giải (loại vàng) | Khối lượng (kg) |
||||
| 1 | | |
| 2 | | |
| … | | |
| | Tổng | |
Tôi xin cam đoan:
- Các thông tin trong đơn này và các tài liệu kèm theo là chính xác;
- Lượng vàng mang theo có nguồn gốc hợp pháp;
- Thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, quản lý hoạt động kinh doanh vàng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Hồ sơ kèm theo: - Hóa đơn mua hàng hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp hoặc giấy cam đoan tính hợp pháp của vàng; - Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (đối với nước yêu cầu thị thực); - Quyết định cho phép định cư hoặc giấy tờ tương đương. | ..., ngày... tháng... năm ... Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 2
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chi nhánh tỉnh (thành phố)... Số: ……………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày … tháng … năm …..
GIẤY PHÉP MANG VÀNG KHI XUẤT CẢNH ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH...
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
Căn cứ Thông tư số ……. ngày ……. quy định việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh;
Xét đơn đề nghị cấp giấy phép mang vàng khi xuất cảnh trong trường hợp định cư tại nước ngoài và hồ sơ kèm theo của ... (tên cá nhân);
QUYẾT ĐỊNH
1. Cho phép ... (tên cá nhân), CMND số... cấp ngày... tại...(nơi cấp), hộ chiếu số… cấp ngày... được mang theo vàng khi xuất cảnh qua cửa khẩu …………. định cư tại... với nội dung cụ thể như sau:
| STT | Diễn giải (loại vàng) | Khối lượng (kg) |
||||
| 1 | | |
| 2 | | |
| ... | | |
| | Tổng | |
2. Yêu cầu.... (tên cá nhân) chấp hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Thông tư số ..../2014/TT-NHNN ngày ……../2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
3. Văn bản này có giá trị đến ngày .../.../....
Nơi nhận: - Cá nhân; - NHNN (Vụ QLNH); - Tổng cục Hải quan (để p/h); - Lưu: CN NHNN. | GIÁM ĐỐC NHNN CHI NHÁNH TỈNH (THÀNH PHỐ) ...
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC3, QLNH (3). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
[1] Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản có căn cứ pháp lý ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[3] Điều 21 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Phụ lục số 09.ĐGH kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo Nghị quyết về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”