Điều 3. Chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào; chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng công trình theo tổng mức đầu tư của dự án ở từng vùng được cấp thẩm quyền phê duyệt:
a) Khu vực đô thị: Hỗ trợ 30% đối với dự án cung cấp nước sạch đô thị (các phường, thị trấn) và khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp đối với vùng cấp nước: Tam Kỳ, Núi Thành, Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An (sau đây gọi là Vùng 1).
b) Khu vực nông thôn
- Hỗ trợ 45% đối với dự án cấp nước cho vùng cấp nước đô thị (thị trấn, thị tứ, trung tâm huyện) và khu công nghiệp các huyện còn lại và các xã thuộc thị xã, thành phố (sau đây gọi là Vùng 2).
- Hỗ trợ 60% đối với dự án cấp nước cho vùng cấp nước nông thôn, các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp các huyện đồng bằng (sau đây gọi là Vùng 3).
- Hỗ trợ 75% đối với dự án cấp nước cho vùng cấp nước nông thôn, các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp các khu vực còn lại trừ khu vực thuộc Vùng 3 và Vùng 5 (sau đây gọi là Vùng 4).
- Hỗ trợ 90% đối với dự án cấp nước cho vùng cấp nước nông thôn, các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp thuộc các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển (trừ các vùng bãi ngang ven biển khu vực Điện Bàn-Hội An) và xã biên giới, hải đảo (sau đây gọi là Vùng 5).
c) Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ giữa các cấp ngân sách
- Các địa phương cấp huyện tự cân đối ngân sách: Ngân sách cấp huyện thực hiện hỗ trợ 100%.
- Các địa phương cấp huyện không tự cân đối ngân sách:
+ Đối với khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ là 50%; ngân sách cấp huyện là 50%.
+ Đối với khu vực miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ là 70%; ngân sách cấp huyện là 30%.
d) Các dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay tín dụng ưu đãi của nhà nước hoặc đầu tư bằng nguồn vốn đã xác định có tổng mức đầu tư trên 100 tỷ; các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP (không phân biệt khu vực đô thị, nông thôn) giao cơ quan đầu mối chủ trì thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế theo từng khu vực, ưu tiên hỗ trợ khu vực nông thôn, miền núi.
2. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Các dự án cấp nước khu vực nông thôn được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
b) Đối với các nhà đầu tư có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, ngoài các hoạt động quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
3. Ưu đãi về đất đai:
- Được miễn tiền thuê đất hoặc miễn tiền sử dụng đất (theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 124/2011/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT); được ưu tiên quỹ đất cho việc xây dựng công trình dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Hỗ trợ giá tiêu thụ nước
Trường hợp giá bán nước sạch (do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định) thấp hơn giá thành được tính đúng, tính đủ theo quy định thì hằng năm sẽ xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.
5. Cơ chế tài chính
a) Trích nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định:
- Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung được hạch toán đầy đủ vào nguyên giá tài sản cố định và được hoàn trả ngân sách nhà nước bằng khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành.
- Giao UBND tỉnh quy định cụ thể các trường hợp trích nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định theo đúng quy định hiện hành.
b. Cơ chế huy động nguồn vốn của nhà đầu tư: Nhà đầu tư các dự án, công trình cấp nước sạch tập trung được hưởng ưu đãi về huy động vốn theo Điều 7, Thông tư liên tịch 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT.
Trong quá trình thực hiện, khi các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về đất đai, huy động vốn được dẫn chiếu tại các Khoản 2, 3, 5 Điều này được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới thì áp dụng theo quy định mới đó.