Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:
- Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2015-2016:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng.
| Cấp học | Mức thu học phí năm học 2015-2016 | |
||||
| | Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện) | Vùng nông thôn (các xã còn lại) |
| 1. Giáo dục mầm non | | |
| - Nhà trẻ | 90 | 60 |
| - Mẫu giáo 1 buổi | 60 | 30 |
| - Mẫu giáo 2 buổi | 75 | 45 |
| - Mẫu giáo bán trú | 90 | 60 |
| 2. Giáo dục phổ thông | | |
| - Trung học cơ sở | 75 | 45 |
| - Trung học phổ thông (kể cả trung học phổ thông chuyên) | 90 | 60 |
- Từ năm học 2016 - 2017 trở đi, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập cho phù hợp với thực tế.
- Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
2. Mức thu học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập:
- Mức thu học phí đối với đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng):
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tín chỉ.
| Nhóm ngành, nghề | Năm học | | | | | |
||||||||
| | 2015 -2016 | 2016 -2017 | 2017 -2018 | 2018 -2019 | 2019 -2020 | 2020 -2021 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế; nông, lâm, thuỷ sản | 115 | 140 | 150 | 170 | 185 | 200 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 135 | 160 | 185 | 200 | 220 | 250 |
- Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh /tháng.
| Nhóm ngành, nghề | Năm học | | | | | |
||||||||
| | 2015 -2016 | 2016 -2017 | 2017 -2018 | 2018 -2019 | 2019 -2020 | 2020 -2021 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế; nông, lâm, thuỷ sản | 430 | 470 | 520 | 570 | 620 | 690 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 500 | 550 | 610 | 670 | 740 | 820 |
| 3. Y dược | 620 | 680 | 750 | 830 | 910 | 1.000 |
- Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên:
+ Đối với đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng): Mức thu học phí hệ vừa làm vừa học bằng 140% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà.
+ Đối với đào tạo trung cấp: Mức thu học phí hệ vừa làm vừa học bằng mức thu học phí hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà.