Điều 2. Giải pháp thực hiện.
1. Giải pháp kỹ thuật, khoa học và công nghệ:
a) Trồng rừng mới và khoanh nuôi tái sinh 1.400 ha trên diện tích đất trống, các bãi đất mới bồi tụ với các loài cây phù hợp điều kiện đất đai. Tuân thủ đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành áp dụng đối với từng loại cây trồng.
b) Xây dựng hệ thống cột mốc trên thực địa để phân định ranh giới 3 loại rừng.
c) Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong các khâu: giống, gieo tạo cây con, trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng và quản lý lâm phần.
d) Nghiên cứu thực nghiệm các mô hình trồng rừng với những loài cây khác nhau trên nhiều dạng lập địa, đặc biệt là trên đất gò cao, các bờ vuông nuôi tôm…
đ) Xây dựng các mô hình lâm - ngư, lâm - nông kết hợp để bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả đồng thời góp phần nâng cao thu nhập và ổn định đời sống người làm nghề rừng.
2. Giải pháp chính sách:
a) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư nhằm quản lý bảo vệ tốt 3.519 ha rừng hiện có.
b) Tiến hành giao đất, giao rừng một cách toàn diện và đúng quy định cho các tổ chức, cá nhân để bảo vệ và phát triển rừng có hiệu quả và đúng pháp luật:
- Giao quyền sử dụng 2.584 ha đất cho Ban Quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng để xây dựng và phát triển rừng trong Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú.
- Giao quyền sử dụng đất 1.769 ha ở khu vực rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu cho Ban Quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng để xây dựng và phát triển rừng phòng hộ ven biển.
- Giao đất, giao rừng và cấp quyền sử dụng đất, sử dụng rừng 2.034 ha trong vùng sản xuất lâm ngư và 1.446 ha vùng rừng sản xuất cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
- Người dân được phép sử dụng không quá 25% diện tích để sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp theo như quy định tại Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chuyển và giao 6.359 ha đất đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp cho Ủy ban nhân dân các huyện có kế hoạch quản lý và sử dụng hiệu quả (Bình Đại 352 ha, Ba Tri 447 ha, Thạnh Phú 5.560 ha).
c) Các cá nhân, tập thể và hộ gia đình nhận khoán trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng được hưởng suất đầu tư theo quy định tại Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Được hưởng toàn bộ các sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng, sau khi đã làm các nghĩa vụ thuế theo quy định.
d) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ gia đình vay để bảo vệ và phát triển rừng theo văn bản số 2694/NHPT-TDTW ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Ngân hàng phát triển Việt Nam Về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Ngoài nguồn vốn của Trung ương đầu tư hàng năm theo Dự án 661, tranh thủ vốn lồng ghép của các dự án khác, vốn nghiên cứu khoa học để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế trong vùng lâm nghiệp.