Điều 1. Thông qua chế độ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, huyện thực hiện như sau:
1. Đối tượng đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng:
a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện hoặc được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm:
- Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
- Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước.
b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện gồm:
- Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Nội dung chi và mức chi:
a) Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện (nội dung chi bao gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt).
- Mức chi làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: mức chi: 30.000 đồng/người/lần tiếp.
- Mức chi làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; 20.000 đồng/người/lần tiếp.
Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước theo Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.
b) Chi tặng quà lưu niệm:
- Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
+ Mức chi làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: 200.000 đồng/1 đại biểu đến thăm.
+ Mức chi làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện: 100.000 đồng/1 đại biểu đến thăm.
- Mức chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: 200.000 đồng/người.
- Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 2 lần, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.
+ Mức chi do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tặng: 300.000 đồng/ lần.
+ Mức chi do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện tặng: 200.000 đồng/lần.
c) Chi thăm hỏi ốm đau:
Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
- Cấp tỉnh mức chi: 1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi.
- Cấp huyện mức chi: 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi.
- Trường hợp đặc biệt giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn kinh phí đặc thù do ngân sách bố trí trong dự toán hàng năm (đối với cấp tỉnh thì ngân sách tỉnh bố trí; đối với cấp huyện thì ngân sách cấp huyện bố trí). Lưu ý: tránh chi trùng lắp giữa các cấp trong một nội dung và một đối tượng.
4. Thời gian thực hiện: chế độ này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.