Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Vụ trưởng - Trưởng ban thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Điều 4
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Vụ trưởng - Trưởng ban thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Trang tin điện tử Bộ GTVT; - Báo GTVT, Tạp ch í GTVT; - Lưu: VT, KCHT (15 bản) | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng TẬP 1 ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT CHU KỲ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA HẠNG MỤC: ĐƯỜNG, CẦU, CỐNG, HẦM VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2012/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương 1. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia - hạng mục đường, cầu, hầm, cống và các công trình kiến trúc (sau đây gọi là Định mức vật tư) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí vật tư để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy tu tổng hợp cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt (một năm) nhằm đảm bảo duy trì trạng thái kỹ thuật của công trình theo quy phạm khai thác kỹ thuật hiện hành. 1. Căn cứ xây dựng định mức - Luật Đường sắt năm 2005; - Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Điều kiện tiêu chuẩn để xác định định mức 2.1. Định mức vật tư được xác định theo điều kiện tiêu chuẩn: - Đường thẳng và độ dốc i < 10 ‰, tốc độ cho phép 60 km/h; - Số đôi tầu vận dụng: 10 đôi/ngày đêm; - Tổng trọng đoàn tầu bình quân: 600 tấn; - Ray có chiều dài 12,5m và 25m, trọng lượng ≥ 43 kg. 2.2. Định mức vật tư trong điều kiện tiêu chuẩn thực hiện theo Phụ lục A. 2.3. Với những đoạn đường khác vói điều kiện tiêu chuẩn: - Vật tư cho đoạn đường cong có bán kính R: + Xác định số ray trong đường cong thực hiện theo Phụ lục B. + Số lượng tà vẹt và phụ kiện nối giữ: Định mức trong điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K1, với K1 = trong đó n1 là số tà vẹt trên 01km đường cong; n2 là số tà vẹt trên 01km đường thẳng. + Các vật tư khác theo như định mức trong điều kiện tiêu chuẩn. - Tuyến có đôi tầu, tốc độ, trọng lượng không tiêu chuẩn: Lấy định mức trong điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K2, với K2 xác định như sau: trong đó: Vx - Tốc độ trung bình của tuyến đường sắt; Xi - Số đôi tàu vận dụng bình quân ngày đêm tuyến đường; - Vật tư cho đường có độ dốc i (‰): + Đường thẳng: Định mức điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K3. + Đường cong: Định mức điều kiện đường cong nhân hệ số K3. + Hệ số điều chỉnh K3 áp dụng như sau: Khi i < 10 ‰ hệ số K3 = 1 Khi 10 ‰ ≤ i < 12 ‰ hệ số K3 = 1,05 Khi 12 ‰ < i ≤ 15 ‰ hệ số K3 = 1,1 Khi i > 15 ‰ hệ số K3 = 1,15. + Những tuyến đường chở hóa chất có thể gây ăn mòn kim loại (như phân lân, apatít, perít và các vật liệu khác tương đương) được nhân thêm hệ số ăn mòn K4 = 1,10 cho những vật tư có nguồn gốc kim loại (ray, phụ kiện). + Với đường lồng, do nước thải vệ sinh đúng vị trí đặt phụ kiện nối giữ gây hư hỏng nhanh nên các chi tiết phụ kiện như đinh đường, bu lông, cóc giữ ray, vòng đệm, đệm sắt nhân thêm hệ số điều chỉnh K5 = 1,05. - Định mức tiêu hao vật tư đường ga, đường nhánh xác định theo định mức tiêu chuẩn và hệ số điều chỉnh K2. - Định mức tiêu hao vật tư cho các bộ ghi đường sắt: Lấy định mức vật tư của bộ ghi đơn 1/10 - 43 - 24.414m (lấy theo bảng 17) nhân hệ số điều chỉnh Kg xác định như sau: Kg = trong đó: Lg: Chiều dài bộ ghi đơn tà vẹt gỗ cần tính định mức (m); 24,414: Chiều dài bộ ghi đơn 1/10 - 43 - 24,414 (m). 3. Định mức vật tư cho đường sắt khổ 1000mm khu vực đèo Hải Vân, đèo Khe Nét Khu vực đèo Hải Vân (từ Km750 đến Km776) và đèo Khe Nét (từ Km 416 đến Km426) có đặc thù riêng như độ dốc lớn, nhiều đường cong bán kính nhỏ, trái chiều, địa hình phức tạp... do đó tiêu chuẩn chất lượng bảo dưỡng thường xuyên của hai khu vực này được tăng lên một cấp và được tính như sau: Định mức vật tư theo quy định ở cấp tốc độ v = 60 km/h nhân thêm với hệ số Kđt =1,1. 4. Tuổi thọ vật tư chủ yếu | TT | Tên vật tư | Thời gian sử dụng (năm) | Ghi chú | ||||| | 1 | Ray ≥ 43kg/m | 50 | L = 12,5; 25m | | 2 | Lưỡi ghi | 20 | | | 3 | Tâm ghi | 10 | | | 4 | Tà vẹt bê tông thường | 20 | | | 5 | Tà v ẹ t BT DƯL“TN1” | 40 | | | 6 | Tà vẹt BT DƯL“TN1-P” | 20 | Phụ kiện Pandrol | | 7 | Tà vẹt g ỗ phòng mục | 10 | | | 8 | Tà vẹt g ỗ c ầ u | 08 | | | 9 | Tà vẹt s ắ t cũ | 20 | | | 10 | Đệm s ắ t | 20 | | | 11 | Sắt m ố i ( l ập lách) | 20 | | | 12 | Bu lông m ố i | 15 | | | 13 | Đinh vuông và đinh xoắn | 10 | | | 14 | Đá ba lát | 15 | | | 15 | Phụ kiện liên kết c ứ ng : | | | | | - Cóc cứng | 15 | | | | - Căn sau gót cóc | 10 | | | | - Bu lông cóc | 10 | | | | - Vòng đệm lò xo | 10 | | | 16 | Phụ kiện liên kết đàn h ồ i w (tương đương phụ kiện loại I) | | | | | - Căn U | 10 | | | | - Căn s ắ t | 10 | | | | - Cóc đàn h ồ i w | 10 | | | | - Vòng đệm ph ẳ ng | 10 | | | | - Đệm cao su | 10 | | | | - Căn nhựa | 10 | | | | - Đinh xo ắ n | 10 | | | 17 | Phụ kiện liên kết đàn hồi Vossloh: | | | | | - Căn nhựa d ẫ n hướng | 30 | | | | - Đệm dưới đ ế ray | 30 | | | | - Đinh tia rơ phông | 30 | | | | - Cóc đàn hồi | 30 | | | 18 | Phụ kiện liên k ế t đàn hồi Pandrol: | | | | | - Vai chèn | 20 | | | | - Căn nhựa Pandrol | 10 | | | | - Đệm dưới đ ế ray | 15 | | | | - Cóc đàn hồi | 20 | | Chương 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT KILÔMÉT ĐƯỜNG SẮT DÙNG RAY THÔNG THƯỜNG - CHU KỲ MỘT NĂM